Theo quan niệm y học cổ truyền, loãng xương thuộc phạm vi chứng “cốt nuy”, “cốt tý”, “cốt lao”, bản chất bệnh thuộc hư, tiêu thuộc thực. Bệnh có liên quan mật thiết với thận, ngoài ra còn liên quan với tỳ và gan. Y học cổ truyền cho rằng, thận chủ tiên thiên, tỳ chủ hậu thiên; tinh khí của thận là nhờ sự sinh hóa, tinh lọc các vật chất tinh hoa ngũ cốc của tỳ. Can chủ gân, thận chủ cốt, gân cốt có mạnh hay không là nhờ vào sự tư dưỡng, nhu nhuận của thận âm, vì vậy điều trị lấy bổ thận, kiện tỳ, sơ can làm cơ bản. Trên SK&ÐS chủ nhật (số 73) ra ngày 6/5/2012, chúng tôi đã giới thiệu một số món ăn giúp phòng chống loãng xương, số này xin giới thiệu cách trị bệnh này theo từng thể lâm sàng.

Thể tỳ thận dương hư: Biểu hiện lưng và thắt lưng đau, yếu, mệt mỏi, tinh thần uể oải, không có sức, chân tay lạnh, ăn kém, phân lỏng, xanh xao, lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch nhược, trì. Phép điều trị: kiện tỳ, ích khí, thuốc bổ thận tráng dương, cường cốt. Dùng bài Hữu quy hoàn gia vị: thục địa 15g, câu kỷ tử 15g, sơn thù 12g, sơn dược 12g, phụ tử 12g, đỗ trọng 12g, bổ cốt chỉ 12g, bạch truật 12g, nhân sâm 6g, nhục quế 6g, chích thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Nếu tiêu chảy gia nhục đậu khấu 9g. Huyết hư gia đương quy 10g, cốt toái bổ 9g, quy bản 9g. Đau thắt lưng nhiều gia ngũ gia bì 12g, tang ký sinh 12g. Đau lưng phần trên gia cát căn 12g, khương hoạt 10g. Đau có cảm giác lạnh trong cột sống gia cẩu tích 12g. Loãng xương nhiều thêm dâm dương hoắc 12g, nhục thung dung 12g, bổ cốt chỉ 12g. Đau cố định và nhiều do ứ huyết gia xích thược 12g, nhũ hương 6g, một dược 6g.

Bài thuốc hỗ trợ điều trị bệnh loãng xương

Thể can thận âm hư:

Biểu hiện lưng và thắt lưng đau, chân và gối mỏi, yếu, tai ù, chóng mặt, mất ngủ, cảm giác nóng về chiều, lòng bàn tay, bàn chân nóng, lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng, mạch tế, huyền, sác. Phép điều trị: tư bổ thận âm, dưỡng can huyết, mạnh gân cốt. Dùng bài Tả quy ẩm gia vị: thục địa 15g, câu kỷ tử 15g, tang ký sinh 15g, sơn dược 12g, phục linh 12g, sơn thù 12g, bổ cốt chỉ 12g, chích thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Nếu huyết hư gia đương quy 10g, cốt toái bổ 12g, quy bản 12g. Đau cố định và nhiều do ứ huyết gia xích thược 12g, nhũ hương 6g, một dược 6g.

Thể tỳ khí hư – thận âm thận dương lưỡng hư: Biểu hiện lưng và thắt lưng đau mỏi, tê, mệt mỏi, tinh thần uể oải, không có sức, thượng thực hạ hư, nửa người bên dưới lạnh, bên trên cảm giác nóng, chóng mặt, ù tai, tiểu đêm, ăn ít, phân lỏng, lưỡi bệu, rêu lưỡi nhạt, mạch bộ thốn hư, mạch bộ quan bên phải nhu, bộ quan bên trái huyền, bộ xích trầm hoặc tế phù. Phép điều trị: kiện tỳ, ích khí, bổ thận, thanh hư nhiệt (nếu cần), mạnh gân cốt. Dùng bài Bổ âm thang: thục địa 15g, sinh địa 15g, ngưu tất 12g, bổ cốt chỉ 12g, đương quy 12g, bạch thược 12g, tri mẫu 12g, hoàng bá 12g, đỗ trọng 12g, phục linh 12g, tiểu hồi 6g, trần bì 6g, nhân sâm 6g, chích thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Nếu huyết hư gia quy bản 9g. Đau cố định và nhiều do ứ huyết gia xích thược 12g, nhũ hương, một dược đều 6g. Thắt lưng đau gia ngũ gia bì 9g. Giữa lưng đau gia tang ký sinh 9g. Lưng trên đau gia cát căn 9g, khương hoạt 10g.

Thể khí trệ huyết ứ: Biểu hiện toàn cơ thể đau nhức, đau cố định không di chuyển, lưỡi tím có điểm ứ huyết, mạch huyền, sáp. Phép điều trị: hoạt huyết, thông kinh lạc, chỉ thống. Dùng bài Thân thống trục ứ thang: đào nhân, hồng hoa, đương quy, xuyên ngưu tất đều 9g; xuyên khung, cam thảo, một dược, ngũ linh chi, địa long đều 6g; tần giao, khương hoạt, hương phụ đều 3g. Sắc uống ngày 1 thang.

Nếu đau nhiều do huyết ứ, chịu không nổi gia thổ miết trùng 6g, ngô công, toàn yết đều 3g. Khí trệ huyết ứ do phong thấp gia độc hoạt, uy linh tiên, thương truật đều 9g. Lưng đau do chấn thương gia tam thất 3g (tán bột, uống với nước thuốc), gia nhũ hương, tô mộc đều 9g; tỳ hư gia hoàng kỳ 15g, bạch truật, phục linh đều 9g. Thận âm hư gia tang ký sinh, quy bản đều 9g, thay xuyên ngưu tất bằng ngưu tất 9g. Thận dương hư gia ngũ gia bì, tục đoạn 12g. Loãng xương nặng gia bổ cốt chỉ, tục đoạn, quy bản đều 9g, dâm dương hoắc 12g.